Hanna Instruments cung cấp một loạt các điện cực pH được thiết kế cho nhiều ứng dụng khác nhau. Các yếu tố thiết kế như loại kính dùng để cảm biến pH, hình dạng bóng cảm biến, vật liệu thân, loại mối nối, loại tham chiếu và chất điện phân được sử dụng chỉ là một số trong các yếu tố cần xem xét.
HI1043 sử dụng thủy tinh nhiệt độ cao (HT), đầu cảm biến hình cầu, thân thủy tinh, ba điểm nối gốm, và có thể nạp lại với dung dịch KCl3.5M (HI7082).
Cảm Biến Nhiệt Độ Tích Hợp
Lỗi trong hiệu chuẩn và đo lường được loại bỏ nhờ vào việc tự động bù nhiệt từ cảm biến nhiệt độ tích hợp.
Đầu Thuỷ Tinh Hình Cầu
Thiết kế đầu dò hình cầu cho phép tiếp xúc rộng với mẫu đo. Điều này giúp điện cực phản hồi nhanh hơn với độ ổn định cao hơn. Đầu dò cảm ứng thủy tinh trên HI1043 sử dụng công thức thủy tinh nhiệt độ cao (HT) của Hanna, có điện trở khoảng 400 megaohms. Độ trở kháng cao khiến HI1043 trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng hóa học mạnh mẽ và ứng dụng ở nhiệt độ cao. Các công thức thủy tinh thông thường có tuổi thọ giảm mạnh khi sử dụng ở nhiệt độ cao so với thủy tinh nhiệt độ cao.
Thân Thuỷ Tinh
Thân thuỷ tinh của HI1043 chịu được nhiều hóa chất mạnh và dễ dàng vệ sinh. Thân thủy tinh cũng cho phép truyền nhiệt nhanh đến dung dịch điện giải tham chiếu bên trong. MV tạo ra từ tế bào tham chiếu phụ thuộc vào nhiệt độ. Càng nhanh chóng đạt được cân bằng nhiệt độ, tiềm năng tham chiếu càng ổn định.
Ba Mối Nối Gốm
Ba điểm nối gốm cho phép dòng điện giải từ tế bào tham chiếu vào mẫu đo nhanh hơn. Một điện cực pH thông thường có một điểm nối gốm với tốc độ dòng điện giải từ 15 đến 20 µL/giờ. HI10430 có ba điểm nối gốm tiếp xúc với mẫu, cung cấp tốc độ dòng lên tới 40 đến 50 µL/giờ. Dòng điện giải cao hơn giúp duy trì liên kết mạnh mẽ giữa điện cực tham chiếu và điện cực đo.
Đầu Nối Quick DIN
Điện cực sử dụng đầu nối Quick DIN giúp việc gắn và tháo đầu dò trở nên đơn giản và dễ dàng. Loại đầu nối này được thiết kế riêng cho máy đo. Vui lòng xem bảng thông số kỹ thuật để biết các máy đo tương thích.






