CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

3.KIẾN THỨC CƠ BẢN

PH

1. pH là gì?

Phép đo pH cho biết dung dịch có tính axit hay kiềm. Nếu dung dịch có số lượng phân tử axit và kiềm bằng nhau thì pH được coi là trung tính. Nước rất mềm thường có tính axit, trong khi nước rất cứng thường có tính kiềm, mặc dù các trường hợp bất thường có thể dẫn đến ngoại lệ. Thang đo pH là logarit và chạy từ 0,0 đến 14,0 với 7,0 là trung tính. Các giá trị đo được nhỏ hơn 7,0 cho biết các dung dịch có tính axit, trong khi các giá trị đo được cao hơn 7,0 cho biết các dung dịch kiềm hoặc bazơ. Phần lớn các chất có pH nằm trong khoảng từ 0 đến 14, mặc dù các chất cực axít hay cực kiềm có thể có pH < 0 hay pH > 14.

2. Sử dụng điện cực pH đúng cách

Việc sử dụng điện cực pH sai cách sẽ dẫn đến phép đo không chính xác, đôi khi sai lệch đến 0.5 so với giá trị thực của mẫu, đồng thời làm giảm tuổi thọ của thiết bị, tăng chí phí bảo trì.

3Bù nhiệt tự động (ATC) là gì?

Sai số do nhiệt độ là một hàm của cả nhiệt độ và độ pH được đo. Thường các máy đo pH sẽ bù nhiệt độ bằng tay hoặc tự động. Việc bù nhiệt độ bằng tay thường thực hiện bằng cách nhập bằng tay nhiệt độ của chất lỏng cần đo (đo bằng nhiệt kế riêng) vào máy đo pH và sau đó thiết bị sẽ hiển thị giá trị pH "Đã bù nhiệt độ". Để bù nhiệt động, máy đo pH phải dùng điện cực pH tích hợp cảm biến nhiệt độ hoặc có cổng kết nối đầu dò nhiệt độ riêng, máy sẽ tự động đo pH và nhiệt độ đồng thời, sau đó, màn hình sẽ hiển thị giá trị pH đã được bù nhiệt. Tự động bù nhiệt độ rất hữu ích để đo pH trong các hệ thống có nhiệt độ liên tục thay đổi.

4. Hạn sử dụng cho dung dịch đệm chuẩn pH là bao lâu?

- Đối với giá trị đệm pH thấp hơn 7.01, nên sử dụng trong vòng 4-8 tuần sau khi mở nắp.

- Đối với giá trị đệm pH lớn hơn 7.01, nên sử dụng trong vòng 1-2 tuần sau khi mở nắp.

ĐỘ DẪN ĐIỆN (EC) - TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN (TDS)

1. Độ dẫn điện (EC) là gì?

Độ dẫn điện là khả năng dẫn điện của 1 dung dịch thường được tính theo đơn vị microSiemens (µS) và milliSiemens (mS) trên 1 cm

1 µS/cm = 0.001 mS/cm

2. Tổng chất rắn hòa tan (TDS) là gì?

Tổng chất rắn hòa tan được định nghĩa là lượng chất rắn hòa tan trong 1 dung dịch thường được tính theo đơn vị miligam (mg) hoặc gam (g) trên 1 lít 

1 mg/L (hay còn gọi là ppm) = 0.001 g/L (hay còn gọi là ppt)

3. Thiết bị đo độ dẫn điện (EC)

Hiện nay, thiết bị đo độ dẫn điện (EC) được sử dụng rất rộng rãi để kiểm tra chất lượng nước, nước thải... vì có nhiều ưu điểm như dễ đo, nhanh chóng, thiết bị dễ sử dụng và bảo trì, bảo quản.

4. Mối liên quan giữa tổng chất rắn hòa tan (TDS) và độ dẫn điện (EC)?

Mối quan hệ này được hiểu đơn giản như trong phân bón thì tỷ lệ muối hòa tan sẽ tỷ lệ thuận với độ dẫn điện của chúng, do đó, lượng chất rắn càng lớn thì độ dẫn điện càng lớn. Nguyên nhân là do khi phân bón được hòa tan vào nước, chúng trở thành "ion", mang điện tích dương hoặc âm và do đó có thể dẫn điện.

5. Hệ số chuyển đổi giữa tổng chất rắn hòa tan TDS và độ dẫn EC?

Máy đo TDS đọc giá trị độ dẫn điện EC; sau đó máy đo tự động chuyển đổi giá trị này thành TDS, thường được hiển thị bằng ppm.

6.  Bù nhiệt đối với máy đo EC/TDS?

Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của các ion trong dung dịch nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ, do đó máy đo có bù nhiệt độ phù hợp với điều kiện này.

OXY HÒA TAN (DO)

1. Những điều cần lưu ý khi đo oxy hòa tan

DO (oxy hòa tan) trong nước là một chỉ tiêu rất quan trọng trong kiểm tra chất lượng nước, nuôi trồng thủy hải sản và xử lý nước thải. Hiện nay có hai phương pháp thông dụng để đo DO là phương pháp hóa học và phương pháp điện hóa. 

2. Khi nào cần thay màng điện cực oxy hòa tan

* Điện cực DO dạng polaragraphic và galvanic: 

- Thay nắp màng và ron mỗi 8 tuần/1 lần, tất cả đều không được tái sử dụng, đã gắn vào tháo ra là bỏ đi.

- Thay dung dịch điện phân mỗi 4 tuần/1 lần. Đổ bỏ dung dịch cũ và châm dung dịch mới

* Điện cực DO dạng quang học:

- Thay nắp màng 1 năm/1 lần, tất cả đều không được tái sử dụng, đã gắn vào tháo ra là bỏ đi.

- Điện cực dạng quang học là nắp màng điện tử sẽ đếm ngược 1 năm ngay khi lắp màng vào, máy sẽ tự động báo khi hết thời gian.

- Không cần châm dung dịch điện phân.

ĐỘ ĐỤC

1. Máy đo độ đục báo lỗi "Err 1" 

"Err 1" là mã lỗi báo hiệu rằng luồng ánh sáng bị giảm. Cuvet phải được làm sạch bằng dung dịch và khăn giấy được thiết kế cho mục đích sử dụng này. Nếu quy trình này chưa loại bỏ được mã lỗi của bạn, thì nguồn sáng sẽ cần được làm sạch. Việc này nên được thực hiện hàng năm, thường xuyên hơn nếu được yêu cầu. Nguồn sáng bên trong khoang phải được làm sạch bằng tăm bông nhúng cồn.

BẢO QUẢN ĐIỆN CỰC

1. Điện cực pH có cần được giữ ẩm không?

Tất cả các điện cực thủy tinh đều có bóng đèn phải được giữ ẩm để tránh rò rỉ quá mức dung dịch điện phân bên trong ra khỏi mối nối.

2. Dùng dung dịch nào để bảo quản điện cực ?

Lý tưởng nhất là bảo quản bằng dung dịch bảo quản HI70300, nhưng nếu không có sẵn thì hãy sử dụng dung dịch đệm 4 hoặc 7. KHÔNG BAO GIỜ BẢO QUẢN TRONG NƯỚC CẤT HOẶC NƯỚC KHỬ ION !!! Trong trường hợp các điện cực được sử dụng liên tục, việc bảo quản không phải là vấn đề quá quan trọng vì chúng thường xuyên bị ướt do được nhúng chìm trong mẫu.

3. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi nhìn thấy các tinh thể màu trắng bám trên điện cực pH của mình?

Bạn đừng lo lắng, đó chỉ đơn giản là chất điện phân (muối) kết tinh và hoàn toàn có thể rửa trôi đi bằng nước.

CHUẨN ĐỘ

1. Khái niệm chuẩn độ ?

Chuẩn độ được sử dụng trong hóa học phân tích để xác định lượng hoặc nồng độ của một chất, được gọi là chất phân tích. Trong phép chuẩn độ, một chất chuẩn độ được thêm từ từ vào một dung dịch có chứa chất phân tích. Khi chất chuẩn độ được thêm vào, một phản ứng hóa học xảy ra giữa chất chuẩn độ và chất phân tích. Thời điểm phản ứng hoàn thành và lượng tương đương của chất chuẩn độ và chất phân tích có mặt được gọi là điểm tương đương. Điều này có thể được xác định bằng một chất chỉ thị hóa học cũng có trong dung dịch, hoặc bằng một sự thay đổi vật lý có thể đo được trong dung dịch, như pH, thế điện cực, độ dẫn điện, hoặc độ hấp thụ ánh sáng (màu sắc). Trong thực tế, sự thay đổi đột ngột của đặc tính vật lý này báo hiệu sự kết thúc của quá trình chuẩn độ, được gọi là điểm cuối.
 

2. Các yêu cầu của phản ứng hóa học trong chuẩn độ ?

Chuẩn độ dựa trên các phản ứng hóa học phải đáp ứng bốn yêu cầu:

• Phản ứng giữa chất phân tích và chất chuẩn độ phải xảy ra nhanh chóng, không có phản ứng phụ.
• Phản ứng phải hoàn thành.
• Phản ứng phải có phương pháp phân tích (tỷ lệ phản ứng) cụ thể.
• Phải có một phương pháp phát hiện điểm cuối thuận tiện.
 

3. Các phép phân tích nào có thể được thực hiện bằng máy chuẩn độ điện thế tự động ?

Các phép phân tích có thể được thực hiện bằng máy chuẩn độ điện thế tự động

• Chuẩn độ axit-bazơ
• Chuẩn độ khử oxy hóa
• Chuẩn độ phức chất
• Chuẩn độ kết tủa
• Chuẩn độ khan
• Chuẩn độ Argentometric
• Các phép đo pH, ORP và chọn lọc ion (ISE)