CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

--

KIẾN THỨC CƠ BẢN

PH

1. pH là gì?

Phép đo pH cho biết dung dịch có tính axit hay kiềm. Nếu dung dịch có số lượng phân tử axit và kiềm bằng nhau thì pH được coi là trung tính. Nước rất mềm thường có tính axit, trong khi nước rất cứng thường có tính kiềm, mặc dù các trường hợp bất thường có thể dẫn đến ngoại lệ. Thang đo pH là logarit và chạy từ 0,0 đến 14,0 với 7,0 là trung tính. Các giá trị đo được nhỏ hơn 7,0 cho biết các dung dịch có tính axit, trong khi các giá trị đo được cao hơn 7,0 cho biết các dung dịch kiềm hoặc bazơ. Phần lớn các chất có pH nằm trong khoảng từ 0 đến 14, mặc dù các chất cực axít hay cực kiềm có thể có pH < 0 hay pH > 14.

2. Sử dụng điện cực pH đúng cách

Việc sử dụng điện cực pH sai cách sẽ dẫn đến phép đo không chính xác, đôi khi sai lệch đến 0.5 so với giá trị thực của mẫu, đồng thời làm giảm tuổi thọ của thiết bị, tăng chí phí bảo trì.

3Bù nhiệt tự động (ATC) là gì?

Sai số do nhiệt độ là một hàm của cả nhiệt độ và độ pH được đo. Thường các máy đo pH sẽ bù nhiệt độ bằng tay hoặc tự động. Việc bù nhiệt độ bằng tay thường thực hiện bằng cách nhập bằng tay nhiệt độ của chất lỏng cần đo (đo bằng nhiệt kế riêng) vào máy đo pH và sau đó thiết bị sẽ hiển thị giá trị pH "Đã bù nhiệt độ". Để bù nhiệt động, máy đo pH phải dùng điện cực pH tích hợp cảm biến nhiệt độ hoặc có cổng kết nối đầu dò nhiệt độ riêng, máy sẽ tự động đo pH và nhiệt độ đồng thời, sau đó, màn hình sẽ hiển thị giá trị pH đã được bù nhiệt. Tự động bù nhiệt độ rất hữu ích để đo pH trong các hệ thống có nhiệt độ liên tục thay đổi.

4. Hạn sử dụng cho dung dịch đệm chuẩn pH là bao lâu?

- Đối với giá trị đệm pH thấp hơn 7.01, nên sử dụng trong vòng 4-8 tuần sau khi mở nắp.

- Đối với giá trị đệm pH lớn hơn 7.01, nên sử dụng trong vòng 1-2 tuần sau khi mở nắp.

5. Tại sao các điện cực pH có hình dạng đầu khác khau?
- pH là một thông số quan trọng được theo dõi trong nhiều ứng dụng như thực phẩm, nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp và nhiều ứng dụng khác. Vì vậy, các nhà sản xuất đã phát triển các cảm biến pH khác nhau cho tất cả các ứng dụng. Điều này đảm bảo tính dễ sử dụng, dễ vệ sinh và kéo dài tuổi thọ cho điện cực. Các loại mối nối, chất điện phân và loại vật liệu khác nhau được sử dụng để chế tạo cho từng loại điện cực cụ thể.

6. Có các loại đầu điện cực phổ biến nào ?
- Đầu hình tròn: là loại đầu điện cực thông dụng và phổ biến nhất trên thị trường, dùng cho các ứng dụng chung khi đo pH chất lỏng.

- Đầu hình nón: cho phép dễ dàng thâm nhập vào chất bán rắn, dung dịch nhũ tương, pho mát và thịt. Chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

- Đầu phẳng: thiết kế đặc biệt để đo bề mặt như da người, da đầu, trái cây, bề mặt thạch agar,...

- Điện cực với mũi dao: cho phép thâm nhập vào thực phẩm nửa đông lạnh, thịt, cá,...

7. Tính năng "Nhắc nhở hiệu chuẩn" là gì ?
- Tính năng nhắc nhở hiệu chuẩn, chẳng hạn như “out of calibration range” là một cảnh báo GLP. Tính năng này sẽ cho người dùng biết lịch hiệu chuẩn định kỳ để phép đo có được độ chính xác và độ lặp tốt nhất. Một thông báo nhắc nhở sẽ được hiển thị khi cảm biến cần hiệu chuẩn. Thiết bị vẫn có thể được sử dụng khi nhắc nhở hiệu chuẩn được hiển thị.

8. Điện cực chỉ thị pH là gì ?
- Điện cực chỉ thị pH chứa nửa tế bào cảm biến của một tế bào điện hóa bao gồm màng thủy tinh đặc biệt giúp đáp ứng với nồng độ ion H+ có trong mẫu đo.
9. Điện cực tham chiếu pH là gì?
- Điện cực tham chiếu pH chứa nửa tế bào của một tế bào điện hóa có điện thế ổn định đã biết, không thay đổi và không bị ảnh hưởng bởi mẫu đo. Do đó điện áp đo được trong mẫu sẽ được dùng để so với điện áp của điện cực tham chiếu này và tính toán ra pH của mẫu hiện tại.
10. Dung dịch đệm pH (dung dịch hiệu chuẩn pH) là gì ?
- Dung dịch đệm là các chất chuẩn ổn định, có chất lượng tốt và được sử dụng để hiệu chuẩn
- Dựa vào phạm vị giá trị pH của mẫu để chọn dung dịch hiệu chuẩn thích hợp sẽ giúp kết quả đạt được độ chính xác cao.

11. Đo pH trong mẫu có cồn

Với mẫu có hàm lượng cồn > 70%, thực hiện theo ASTM D6423 – 99 - Determination of pHe of Ethanol, Denatured Fuel Ethanol, and Fuel Ethanol:

- Hiệu chuẩn ở 2 điểm pH 4 và pH 7

- Vệ sinh điện cực bằng HCl 1M và NaOH 1M sau mỗi 10 lần đo.

- Giữa các lần đo cắm điện cực vào pH 7 tối thiểu 20s đến khi giá trị pH hồi về < 7.05

- Sử dụng dòng điện cực Orion Ross Sure-flow (Hanna có điện cực HI1048B có cấu hình tương đương)

- Đọc giá trị đo sau 30s cắm vào mẫu, cần sử dụng máy khuấy từ, sử dụng mẫu mới mỗi lần đo.

Với mẫu có hàm lượng cồn <70%, vẫn có thể áp dụng 1 phần ASTM D6423-99:

- Hiệu chuẩn ở 2 điểm pH 4 và pH 7

- Vệ sinh điện cực bằng HI7061L sau mỗi 10 lần đo.

- Giữa các lần đo cắm điện cực vào pH 7 tối thiểu 20s đến khi giá trị pH hồi về < 7.05

- Sử dụng dòng điện cực Orion Ross Sure-flow (Hanna có điện cực HI1048B có cấu hình tương đương)

- Đọc giá trị đo sau 30s cắm vào mẫu, cần sử dụng máy khuấy từ, sử dụng mẫu mới mỗi lần đo.

12. Đo pH trong mỹ phẩm

- Với mẫu mỹ phẩm dạng nhũ tương (như kem) thì pH mình nên chọn HI1053B + máy khuấy từ.

- Với mẫu mỹ phẩm dạng lỏng (như nước hoa hồng) thì pH nên chọn HI1043B + máy khuấy từ vì HI1043B chống chịu hóa chất tốt hơn. EC thì dùng loại thông thường có thang đo phù hợp là được.

- Về vệ sinh, mình sử dụng dung dịch rửa thông thường, ngâm trong 20-30p, sau đó ngâm trong dung dịch bảo quản tối thiểu 4 giờ

13. Đo pH trong sơn

Một vài điều cần lưu ý khi đo pH trong sơn:

- Mẫu sệt sẽ có thời gian đo lâu hơn. Cần đồng hóa mẫu trước khi đo, Có thể dựa theo pp ASTM D3925 "Standard Practice for Sampling Liquid Paints and Related Pigmented Coatings" để tham khảo.

- Nếu sơn có hàm lượng nước thấp, dung dịch châm điện cực có thể không thể hòa tan vào mẫu ⇒ làm khó đo.

- Nên sử dụng điện cực pH để đo mẫu có độ dẫn điện thấp (HI1043B là 1 lựa chọn tốt).

- Nếu mẫu không có nước, thay vì đo pH, nên đo chỉ số acid hoặc chỉ số base của mẫu.

- Sau khi đo xong, rửa điện cực bằng ethanol hoặc propanol, sau đó rửa lại bằng nước sạch rồi ngâm trong dung dịch bảo quản.

14. Khi nào cần hiệu chuẩn pH ?

- Tốt nhất là nên hiệu chuẩn trước mỗi lần đo
- Hiệu chuẩn sau khi thay thế điện cực
- Hiệu chuẩn khi phép đo cần độ chính xác cao
- Hiệu chuẩn lại sau khi đo trong mẫu hóa chất mạnh

15.  Tại sao cần bảo quản điện cực pH với dung dịch bảo quản ?

- Bảo vệ điện cực: Trên thân của điện cực có những lớp hydrat hóa, các lớp này có vai trò quan trọng nhưng lại rất nhạy cảm. Nếu không được bảo quản đúng cách, chúng rất dễ bị sây sát, hỏng hóc trong quá trình lưu trữ hoặc di chuyển.

- Điện cực nếu không được bảo quản trong dung dịch chuyên dụng mà để lâu trong không khí sẽ bị oxy hóa, dẫn đến bị khô, ảnh hưởng tới thời gian đo, độ chính xác của phép đo.

- Phục hồi điện cực: Việc bảo quản điện cực trong dung dịch chuyên dụng giúp tối ưu hóa và thiết lập lại lớp màng thẩm thấu rất mỏng trên cảm biến. Giúp điện cực phản hồi hiệu quả hơn.

- Duy trì và gia tăng tuổi thọ: Việc bảo quản đúng cách sẽ giúp điện cực giúp duy trì chất lượng và gia tăng tuổi thọ của chúng.

16. Bạn có đang rửa điện cực pH đúng cách?

- Nên vệ sinh điện cực pH bằng nước sạch, nước cất và tốt nhất là bằng dung dịch rửa điện cực, không sử dụng các dung dịch, dung môi như cồn, xăng, dầu… để vệ sinh điện cực.

- Đối với các mẫu chứa dầu, chứa protein, việc vệ sinh cần được thực hiện cẩn thận hơn và với dung dịch chuyên dụng.

- Sử dụng giấy mềm để thấm nhẹ điện cực (không sử dụng giấy nhám, thô, cứng…) vì dễ tác động vào lớp màng mỏng và nhạy cảm trên điện cực, làm ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của điện cực.

ORP

1.  Có cần hiệu chuẩn điện cực ORP không ?

Điện cực ORP, không giống như điện cực pH, không cần hiệu chuẩn

  • Chuẩn bị trước khi sử dụng

Mặc dù điện cực ORP không cần hiệu chuẩn, nhưng chúng cần được điều hòa trước khi sử dụng. Đối với điện cực mới, ngâm điện cực trong dung dịch bảo quản. Điều này sẽ tăng cường tốc độ dòng chảy của junction tham chiếu.

  • Kiểm tra phản hồi của điện cực

Để kiểm tra chức năng của điện cực, nhúng đầu điện cực vào dung dịch ORP HI7021L hoặc HI7022L. Giá trị mV phải là ± 10 mV so với giá trị ghi trên chai. Nếu số đọc không nằm trong ± 10 mV, cần phải xử lý oxy hóa hoặc khử bằng HI7092L hoặc HI7091L. Nó cũng sẽ điều hòa điện cực để đo và nó sẽ đẩy nhanh thời gian phản hồi điện cực.

Kiểm tra điện cực với dung dịch HI7021L hoặc HI7022L sẽ cho bạn biết tình trạng của điện cực. Nếu điện cực của bạn không đủ chính xác sau khi điều hòa và kiểm tra với dung dịch ORP, hãy tiến hành vệ sinh điện cực.

2. HI3131B có thể đo pH không?

HI3131B là điện cực ORP kết hợp có thể tái châm điện phân với cổng kết nối BNC đa năng.

- HI3131B không đo độ pH của mẫu. Nó đo điện thế oxy hóa-khử của một mẫu thông qua điện thế mV. Để đo độ pH, hãy tham khảo một số điện cực pH Hanna như HI1131B hoặc HI1048B.

3. Nên sử dụng cảm biến ORP nào - bạch kim hay vàng?

- Cảm biến bạch kim thường được sử dụng trong các phản ứng oxy hóa (trên 500mV) như hồ bơi & spa và để kiểm tra nước uống thành phố.

- Cảm biến vàng được sử dụng trong các môi trường khử (dưới 500mV) như ứng dụng điện và trong ngành khai thác mỏ (xyanua).

ĐỘ DẪN ĐIỆN (EC) - TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN (TDS)

1. Độ dẫn điện (EC) là gì?

Độ dẫn điện là khả năng dẫn điện của 1 dung dịch thường được tính theo đơn vị microSiemens (µS) và milliSiemens (mS) trên 1 cm

1 µS/cm = 0.001 mS/cm

2. Tổng chất rắn hòa tan (TDS) là gì?

Tổng chất rắn hòa tan được định nghĩa là lượng chất rắn hòa tan trong 1 dung dịch thường được tính theo đơn vị miligam (mg) hoặc gam (g) trên 1 lít 

1 mg/L (hay còn gọi là ppm) = 0.001 g/L (hay còn gọi là ppt)

3. Thiết bị đo độ dẫn điện (EC)

Hiện nay, thiết bị đo độ dẫn điện (EC) được sử dụng rất rộng rãi để kiểm tra chất lượng nước, nước thải... vì có nhiều ưu điểm như dễ đo, nhanh chóng, thiết bị dễ sử dụng và bảo trì, bảo quản.

4. Mối liên quan giữa tổng chất rắn hòa tan (TDS) và độ dẫn điện (EC)?

Mối quan hệ này được hiểu đơn giản như trong phân bón thì tỷ lệ muối hòa tan sẽ tỷ lệ thuận với độ dẫn điện của chúng, do đó, lượng chất rắn càng lớn thì độ dẫn điện càng lớn. Nguyên nhân là do khi phân bón được hòa tan vào nước, chúng trở thành "ion", mang điện tích dương hoặc âm và do đó có thể dẫn điện.

5. Hệ số chuyển đổi giữa tổng chất rắn hòa tan TDS và độ dẫn EC?

Máy đo TDS đọc giá trị độ dẫn điện EC; sau đó máy đo tự động chuyển đổi giá trị này thành TDS, thường được hiển thị bằng ppm.

6.  Bù nhiệt đối với máy đo EC/TDS?

Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của các ion trong dung dịch nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ, do đó máy đo có bù nhiệt độ phù hợp với điều kiện này.

OXY HÒA TAN (DO)

1. Những điều cần lưu ý khi đo oxy hòa tan

DO (oxy hòa tan) trong nước là một chỉ tiêu rất quan trọng trong kiểm tra chất lượng nước, nuôi trồng thủy hải sản và xử lý nước thải. Hiện nay có hai phương pháp thông dụng để đo DO là phương pháp hóa học và phương pháp điện hóa. 

2. Khi nào cần thay màng điện cực oxy hòa tan

* Điện cực DO dạng polaragraphic và galvanic: 

- Thay nắp màng và ron mỗi 8 tuần/1 lần, tất cả đều không được tái sử dụng, đã gắn vào tháo ra là bỏ đi.

- Thay dung dịch điện phân mỗi 4 tuần/1 lần. Đổ bỏ dung dịch cũ và châm dung dịch mới

* Điện cực DO dạng quang học:

- Thay nắp màng 1 năm/1 lần, tất cả đều không được tái sử dụng, đã gắn vào tháo ra là bỏ đi.

- Điện cực dạng quang học là nắp màng điện tử sẽ đếm ngược 1 năm ngay khi lắp màng vào, máy sẽ tự động báo khi hết thời gian.

- Không cần châm dung dịch điện phân.

3. Cách bảo quản điện cực oxy hòa tan dạng galvanic và polarographic của Hanna

Nếu không sử dụng trong 1 thời gian dài, tháo nắp màng và đổ bỏ dung dịch điện phân cũ bên trong rồi lau khô đầu dò, đậy đầu dò với nắp vận chuyển màu đỏ đen được cung cấp ban đầu => Điều này rất quan trọng vì dung dịch điện phân có tính chất ăn mòn gây hỏng đầu dò (phần cảm biến từ màu đen bị oxy hóa thành trắng bạc) nếu không thực hiện phép đo.

Đối với điện cực dạng polarographic, trước khi đo nên làm ẩm đầu dò bằng cách ngâm đầu dò ngập 2.5 cm vào dung dịch điện phân HI7041 trong 5 phút.

Đối với điện cực dạng galvanic nếu có bất kỳ cặn lắng nào bám trên cảm biến, hãy nhẹ nhàng lau bề mặt cảm biến bằng miếng cọ rửa được cung cấp.

ĐỘ ĐỤC

1. Máy đo độ đục báo lỗi "Err 1" 

"Err 1" là mã lỗi báo hiệu rằng luồng ánh sáng bị giảm. Cuvet phải được làm sạch bằng dung dịch và khăn giấy được thiết kế cho mục đích sử dụng này. Nếu quy trình này chưa loại bỏ được mã lỗi của bạn, thì nguồn sáng sẽ cần được làm sạch. Việc này nên được thực hiện hàng năm, thường xuyên hơn nếu được yêu cầu. Nguồn sáng bên trong khoang phải được làm sạch bằng tăm bông nhúng cồn.

2. Chế độ đo độ đục theo tỉ lệ và không theo tỉ lệ của Hanna là gì ?

Đối với chế độ đo độ đục theo tỉ lệ (Ratio Mode), bộ vi xử lý của thiết bị sẽ tính toán giá trị NTU, từ các tín hiệu đến hai detector, bằng cách sử dụng một thuật toán. Thuật toán này sửa và bù cho nhiễu màu, làm cho máy đo được bù màu.

Đối với chế độ đo độ đục không theo tỉ lệ (Non-Ratio Mode), giá trị NTU được tính từ tín hiệu detector phân tán ánh sáng (90°). Phương pháp này cung cấp độ tuyến tính cao trên phạm vi thấp do đó thích hợp để đo độ Phương pháp này dễ bị ảnh hưởng bởi sự dao động cường độ đèn.

3. Độ đục là gì và tại sao cần phải đo độ đục ?

Độ đục là thước đo mức độ đục của nước - nước càng đục thì độ đục càng lớn. Độ đục là do các chất rắn lơ lửng từ thực vật phù du gây ra, các hoạt động của con người làm xáo trộn đất như xây dựng có thể dẫn đến mức trầm tích cao.

Độ đục rất quan trọng vì độ đục cao trong nước uống có thể dẫn đến các bệnh về đường tiêu hóa. Độ đục cao trong các vùng nước như hồ, sông và hồ chứa … có thể làm giảm lượng ánh sáng chiếu tới độ sâu thấp hơn, điều này có thể ức chế sự phát triển của thực vật thủy sinh ngập nước và do đó ảnh hưởng đến các loài phụ thuộc vào chúng, chẳng hạn như cá và động vật có vỏ.

Độ đục trong rượu vang có thể ảnh hưởng đến hương thơm và chất lượng. Độ đục cũng có thể gây tắc nghẽn màng vi lọc trong quá trình sản xuất.

BẢO QUẢN ĐIỆN CỰC

1. Điện cực pH có cần được giữ ẩm không?

Tất cả các điện cực thủy tinh đều có bóng đèn phải được giữ ẩm để tránh rò rỉ quá mức dung dịch điện phân bên trong ra khỏi mối nối.

2. Dùng dung dịch nào để bảo quản điện cực ?

Lý tưởng nhất là bảo quản bằng dung dịch bảo quản HI70300, nhưng nếu không có sẵn thì hãy sử dụng dung dịch đệm 4 hoặc 7. KHÔNG BAO GIỜ BẢO QUẢN TRONG NƯỚC CẤT HOẶC NƯỚC KHỬ ION !!! Trong trường hợp các điện cực được sử dụng liên tục, việc bảo quản không phải là vấn đề quá quan trọng vì chúng thường xuyên bị ướt do được nhúng chìm trong mẫu.

3. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi nhìn thấy các tinh thể màu trắng bám trên điện cực pH của mình?

Bạn đừng lo lắng, đó chỉ đơn giản là chất điện phân (muối) kết tinh và hoàn toàn có thể rửa trôi đi bằng nước.

CHUẨN ĐỘ

1. Khái niệm chuẩn độ ?

Chuẩn độ được sử dụng trong hóa học phân tích để xác định lượng hoặc nồng độ của một chất, được gọi là chất phân tích. Trong phép chuẩn độ, một chất chuẩn độ được thêm từ từ vào một dung dịch có chứa chất phân tích. Khi chất chuẩn độ được thêm vào, một phản ứng hóa học xảy ra giữa chất chuẩn độ và chất phân tích. Thời điểm phản ứng hoàn thành và lượng tương đương của chất chuẩn độ và chất phân tích có mặt được gọi là điểm tương đương. Điều này có thể được xác định bằng một chất chỉ thị hóa học cũng có trong dung dịch, hoặc bằng một sự thay đổi vật lý có thể đo được trong dung dịch, như pH, thế điện cực, độ dẫn điện, hoặc độ hấp thụ ánh sáng (màu sắc). Trong thực tế, sự thay đổi đột ngột của đặc tính vật lý này báo hiệu sự kết thúc của quá trình chuẩn độ, được gọi là điểm cuối.
 

2. Các yêu cầu của phản ứng hóa học trong chuẩn độ ?

Chuẩn độ dựa trên các phản ứng hóa học phải đáp ứng bốn yêu cầu:

• Phản ứng giữa chất phân tích và chất chuẩn độ phải xảy ra nhanh chóng, không có phản ứng phụ.
• Phản ứng phải hoàn thành.
• Phản ứng phải có phương pháp phân tích (tỷ lệ phản ứng) cụ thể.
• Phải có một phương pháp phát hiện điểm cuối thuận tiện.
 

3. Các phép phân tích nào có thể được thực hiện bằng máy chuẩn độ điện thế tự động ?

Các phép phân tích có thể được thực hiện bằng máy chuẩn độ điện thế tự động

• Chuẩn độ axit-bazơ
• Chuẩn độ khử oxy hóa
• Chuẩn độ phức chất
• Chuẩn độ kết tủa
• Chuẩn độ khan
• Chuẩn độ Argentometric
• Các phép đo pH, ORP và chọn lọc ion (ISE)

4. Máy chuẩn độ có cổng kết nối cho màn hình và máy in không?

Chúng tôi đã bỏ cổng kết nối cho màn hình và hiện chưa có bất kì kế hoạch nào để thay thế.

Máy chuẩn độ có cổng kết nối cho máy in.

5. Có thể kết nối máy khuấy vào mặt sau của máy chuẩn độ với bộ chuyển đổi adapter không?

Máy chuẩn độ không thể kết nối với máy khuấy bên ngoài. Máy chuẩn độ có một cổng kết nối cho cánh khuấy được tích hợp trong 93X với cổng kết nối đã được cải tiến so với máy chuẩn độ 90X. Cánh khuấy của máy 93x không tương thích với máy chuẩn độ 90X và cánh khuấy của máy 90X không tương thích với máy chuẩn độ 93X.

6. Biểu đồ chuẩn độ được hiển thị như thế nào ?

Biểu đồ chuẩn độ được hiển thị ở dạng file jpg, có nghĩa là nó là một hình ảnh đơn giản về kết quả chuẩn độ cuối cùng.

Tuy nhiên, dữ liệu thô có thể được xuất sang Excel dạng đường cong và đạo hàm. Điều này cho phép phân tích sâu hơn về giá trị thu được.

MÁY ĐO QUANG

1. Tính năng CAL Check độc quyền của Hanna là gì ?

Tính năng CAL Check độc quyền của Hanna giúp người dùng kiểm tra và hiệu chuẩn bước sóng cho thang đo của máy. Bộ cuvet CAL Check sẽ gồm 1 cuvet zero và 1 cuvet để kiểm tra và hiệu chuẩn.

Bộ CAL check được sản xuất tại nhà máy bằng cách sử dụng hóa chất cao cấp trong môi trường được kiểm soát nhiệt độ kèm theo giấy chứng nhận phân tích.

Giấy chứng nhận phân tích gồm số lô, giá trị tham chiếu và ngày hết hạn để dễ dàng truy xuất nguồn gốc.

2. Các lưu ý khi sử dụng checker Hanna ?

- Đảm bảo mẫu không chứa cặn bẩn.

- Trước khi đặt cuvet vào máy đo, cần lau sạch cuvet bằng khăn lau chuyên dụng. Đảm bảo bên ngoài cuvet phải khô và không có dấu vân tay, dầu, bẩn.

- Lắc nhẹ để loại bỏ bọt khí trong cuvet trước khi đo.

- Không để mẫu phản ứng với thuốc thử quá lâu, có thể ảnh hưởng đến kết quả đo

- Sau khi đo nên làm sạch cuvet để tránh thủy tinh bị bám màu.

3. Ưu và nhược điểm của checker và test kit

ƯU ĐIỂM

Checker

Test kit

Độ chính xác cao hơn test kit

Giá thành rẻ

Có thể kiểm tra bước sóng bằng cuvet CAL Check

Phù hợp với các ứng dụng không cần độ chính xác cao

Phụ kiện và thuốc thử được cung cấp sẵn

Phụ kiện và thuốc thử được cung cấp sẵn

Chỉ cần mua thêm thuốc thử khi hết

Chỉ cần mua thêm thuốc thử khi hết

NHƯỢC ĐIỂM

Checker
- Giá thành cao hơn test kit
- Không thể hiệu chuẩn bước sóng của máy
- Cần cần thận khi sử dụng, không để nước rơi vào máy
Test kit
- Độ chính xác không cao bằng checker, kết quả bị ảnh hưởng nhiều bởi tay nghề của người thực hiện