CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

--

KIẾN THỨC CƠ BẢN

PH

1. pH là gì?

Phép đo pH cho biết dung dịch có tính axit hay kiềm. Nếu dung dịch có số lượng phân tử axit và kiềm bằng nhau thì pH được coi là trung tính. Nước rất mềm thường có tính axit, trong khi nước rất cứng thường có tính kiềm, mặc dù các trường hợp bất thường có thể dẫn đến ngoại lệ. Thang đo pH là logarit và chạy từ 0,0 đến 14,0 với 7,0 là trung tính. Các giá trị đo được nhỏ hơn 7,0 cho biết các dung dịch có tính axit, trong khi các giá trị đo được cao hơn 7,0 cho biết các dung dịch kiềm hoặc bazơ. Phần lớn các chất có pH nằm trong khoảng từ 0 đến 14, mặc dù các chất cực axít hay cực kiềm có thể có pH < 0 hay pH > 14.

2. Sử dụng điện cực pH đúng cách

Việc sử dụng điện cực pH sai cách sẽ dẫn đến phép đo không chính xác, đôi khi sai lệch đến 0.5 so với giá trị thực của mẫu, đồng thời làm giảm tuổi thọ của thiết bị, tăng chí phí bảo trì.

3Bù nhiệt tự động (ATC) là gì?

Sai số do nhiệt độ là một hàm của cả nhiệt độ và độ pH được đo. Thường các máy đo pH sẽ bù nhiệt độ bằng tay hoặc tự động. Việc bù nhiệt độ bằng tay thường thực hiện bằng cách nhập bằng tay nhiệt độ của chất lỏng cần đo (đo bằng nhiệt kế riêng) vào máy đo pH và sau đó thiết bị sẽ hiển thị giá trị pH "Đã bù nhiệt độ". Để bù nhiệt động, máy đo pH phải dùng điện cực pH tích hợp cảm biến nhiệt độ hoặc có cổng kết nối đầu dò nhiệt độ riêng, máy sẽ tự động đo pH và nhiệt độ đồng thời, sau đó, màn hình sẽ hiển thị giá trị pH đã được bù nhiệt. Tự động bù nhiệt độ rất hữu ích để đo pH trong các hệ thống có nhiệt độ liên tục thay đổi.

4. Hạn sử dụng cho dung dịch đệm chuẩn pH là bao lâu?

- Đối với giá trị đệm pH thấp hơn 7.01, nên sử dụng trong vòng 4-8 tuần sau khi mở nắp.

- Đối với giá trị đệm pH lớn hơn 7.01, nên sử dụng trong vòng 1-2 tuần sau khi mở nắp.

5. Tại sao các điện cực pH có hình dạng đầu khác khau?
- pH là một thông số quan trọng được theo dõi trong nhiều ứng dụng như thực phẩm, nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp và nhiều ứng dụng khác. Vì vậy, các nhà sản xuất đã phát triển các cảm biến pH khác nhau cho tất cả các ứng dụng. Điều này đảm bảo tính dễ sử dụng, dễ vệ sinh và kéo dài tuổi thọ cho điện cực. Các loại mối nối, chất điện phân và loại vật liệu khác nhau được sử dụng để chế tạo cho từng loại điện cực cụ thể.

6. Có các loại đầu điện cực phổ biến nào ?
- Đầu hình tròn: là loại đầu điện cực thông dụng và phổ biến nhất trên thị trường, dùng cho các ứng dụng chung khi đo pH chất lỏng.

- Đầu hình nón: cho phép dễ dàng thâm nhập vào chất bán rắn, dung dịch nhũ tương, pho mát và thịt. Chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

- Đầu phẳng: thiết kế đặc biệt để đo bề mặt như da người, da đầu, trái cây, bề mặt thạch agar,...

- Điện cực với mũi dao: cho phép thâm nhập vào thực phẩm nửa đông lạnh, thịt, cá,...

7. Tính năng "Nhắc nhở hiệu chuẩn" là gì ?
- Tính năng nhắc nhở hiệu chuẩn, chẳng hạn như “out of calibration range” là một cảnh báo GLP. Tính năng này sẽ cho người dùng biết lịch hiệu chuẩn định kỳ để phép đo có được độ chính xác và độ lặp tốt nhất. Một thông báo nhắc nhở sẽ được hiển thị khi cảm biến cần hiệu chuẩn. Thiết bị vẫn có thể được sử dụng khi nhắc nhở hiệu chuẩn được hiển thị.

8. Điện cực chỉ thị pH là gì ?
- Điện cực chỉ thị pH chứa nửa tế bào cảm biến của một tế bào điện hóa bao gồm màng thủy tinh đặc biệt giúp đáp ứng với nồng độ ion H+ có trong mẫu đo.
9. Điện cực tham chiếu pH là gì?
- Điện cực tham chiếu pH chứa nửa tế bào của một tế bào điện hóa có điện thế ổn định đã biết, không thay đổi và không bị ảnh hưởng bởi mẫu đo. Do đó điện áp đo được trong mẫu sẽ được dùng để so với điện áp của điện cực tham chiếu này và tính toán ra pH của mẫu hiện tại.
10. Dung dịch đệm pH (dung dịch hiệu chuẩn pH) là gì ?
- Dung dịch đệm là các chất chuẩn ổn định, có chất lượng tốt và được sử dụng để hiệu chuẩn
- Dựa vào phạm vị giá trị pH của mẫu để chọn dung dịch hiệu chuẩn thích hợp sẽ giúp kết quả đạt được độ chính xác cao.
 

ORP

1.  Có cần hiệu chuẩn điện cực ORP không ?

Điện cực ORP, không giống như điện cực pH, không cần hiệu chuẩn

  • Chuẩn bị trước khi sử dụng

Mặc dù điện cực ORP không cần hiệu chuẩn, nhưng chúng cần được điều hòa trước khi sử dụng. Đối với điện cực mới, ngâm điện cực trong dung dịch bảo quản. Điều này sẽ tăng cường tốc độ dòng chảy của junction tham chiếu.

  • Kiểm tra phản hồi của điện cực

Để kiểm tra chức năng của điện cực, nhúng đầu điện cực vào dung dịch ORP HI7021L hoặc HI7022L. Giá trị mV phải là ± 10 mV so với giá trị ghi trên chai. Nếu số đọc không nằm trong ± 10 mV, cần phải xử lý oxy hóa hoặc khử bằng HI7092L hoặc HI7091L. Nó cũng sẽ điều hòa điện cực để đo và nó sẽ đẩy nhanh thời gian phản hồi điện cực.

Kiểm tra điện cực với dung dịch HI7021L hoặc HI7022L sẽ cho bạn biết tình trạng của điện cực. Nếu điện cực của bạn không đủ chính xác sau khi điều hòa và kiểm tra với dung dịch ORP, hãy tiến hành vệ sinh điện cực.

2. HI3131B có thể đo pH không?

HI3131B là điện cực ORP kết hợp có thể tái châm điện phân với cổng kết nối BNC đa năng.

- HI3131B không đo độ pH của mẫu. Nó đo điện thế oxy hóa-khử của một mẫu thông qua điện thế mV. Để đo độ pH, hãy tham khảo một số điện cực pH Hanna như HI1131B hoặc HI1048B.

3. Nên sử dụng cảm biến ORP nào - bạch kim hay vàng?

- Cảm biến bạch kim thường được sử dụng trong các phản ứng oxy hóa (trên 500mV) như hồ bơi & spa và để kiểm tra nước uống thành phố.

- Cảm biến vàng được sử dụng trong các môi trường khử (dưới 500mV) như ứng dụng điện và trong ngành khai thác mỏ (xyanua).

ĐỘ DẪN ĐIỆN (EC) - TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN (TDS)

1. Độ dẫn điện (EC) là gì?

Độ dẫn điện là khả năng dẫn điện của 1 dung dịch thường được tính theo đơn vị microSiemens (µS) và milliSiemens (mS) trên 1 cm

1 µS/cm = 0.001 mS/cm

2. Tổng chất rắn hòa tan (TDS) là gì?

Tổng chất rắn hòa tan được định nghĩa là lượng chất rắn hòa tan trong 1 dung dịch thường được tính theo đơn vị miligam (mg) hoặc gam (g) trên 1 lít 

1 mg/L (hay còn gọi là ppm) = 0.001 g/L (hay còn gọi là ppt)

3. Thiết bị đo độ dẫn điện (EC)

Hiện nay, thiết bị đo độ dẫn điện (EC) được sử dụng rất rộng rãi để kiểm tra chất lượng nước, nước thải... vì có nhiều ưu điểm như dễ đo, nhanh chóng, thiết bị dễ sử dụng và bảo trì, bảo quản.

4. Mối liên quan giữa tổng chất rắn hòa tan (TDS) và độ dẫn điện (EC)?

Mối quan hệ này được hiểu đơn giản như trong phân bón thì tỷ lệ muối hòa tan sẽ tỷ lệ thuận với độ dẫn điện của chúng, do đó, lượng chất rắn càng lớn thì độ dẫn điện càng lớn. Nguyên nhân là do khi phân bón được hòa tan vào nước, chúng trở thành "ion", mang điện tích dương hoặc âm và do đó có thể dẫn điện.

5. Hệ số chuyển đổi giữa tổng chất rắn hòa tan TDS và độ dẫn EC?

Máy đo TDS đọc giá trị độ dẫn điện EC; sau đó máy đo tự động chuyển đổi giá trị này thành TDS, thường được hiển thị bằng ppm.

6.  Bù nhiệt đối với máy đo EC/TDS?

Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của các ion trong dung dịch nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ, do đó máy đo có bù nhiệt độ phù hợp với điều kiện này.

OXY HÒA TAN (DO)

1. Những điều cần lưu ý khi đo oxy hòa tan

DO (oxy hòa tan) trong nước là một chỉ tiêu rất quan trọng trong kiểm tra chất lượng nước, nuôi trồng thủy hải sản và xử lý nước thải. Hiện nay có hai phương pháp thông dụng để đo DO là phương pháp hóa học và phương pháp điện hóa. 

2. Khi nào cần thay màng điện cực oxy hòa tan

* Điện cực DO dạng polaragraphic và galvanic: 

- Thay nắp màng và ron mỗi 8 tuần/1 lần, tất cả đều không được tái sử dụng, đã gắn vào tháo ra là bỏ đi.

- Thay dung dịch điện phân mỗi 4 tuần/1 lần. Đổ bỏ dung dịch cũ và châm dung dịch mới

* Điện cực DO dạng quang học:

- Thay nắp màng 1 năm/1 lần, tất cả đều không được tái sử dụng, đã gắn vào tháo ra là bỏ đi.

- Điện cực dạng quang học là nắp màng điện tử sẽ đếm ngược 1 năm ngay khi lắp màng vào, máy sẽ tự động báo khi hết thời gian.

- Không cần châm dung dịch điện phân.

ĐỘ ĐỤC

1. Máy đo độ đục báo lỗi "Err 1" 

"Err 1" là mã lỗi báo hiệu rằng luồng ánh sáng bị giảm. Cuvet phải được làm sạch bằng dung dịch và khăn giấy được thiết kế cho mục đích sử dụng này. Nếu quy trình này chưa loại bỏ được mã lỗi của bạn, thì nguồn sáng sẽ cần được làm sạch. Việc này nên được thực hiện hàng năm, thường xuyên hơn nếu được yêu cầu. Nguồn sáng bên trong khoang phải được làm sạch bằng tăm bông nhúng cồn.

BẢO QUẢN ĐIỆN CỰC

1. Điện cực pH có cần được giữ ẩm không?

Tất cả các điện cực thủy tinh đều có bóng đèn phải được giữ ẩm để tránh rò rỉ quá mức dung dịch điện phân bên trong ra khỏi mối nối.

2. Dùng dung dịch nào để bảo quản điện cực ?

Lý tưởng nhất là bảo quản bằng dung dịch bảo quản HI70300, nhưng nếu không có sẵn thì hãy sử dụng dung dịch đệm 4 hoặc 7. KHÔNG BAO GIỜ BẢO QUẢN TRONG NƯỚC CẤT HOẶC NƯỚC KHỬ ION !!! Trong trường hợp các điện cực được sử dụng liên tục, việc bảo quản không phải là vấn đề quá quan trọng vì chúng thường xuyên bị ướt do được nhúng chìm trong mẫu.

3. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi nhìn thấy các tinh thể màu trắng bám trên điện cực pH của mình?

Bạn đừng lo lắng, đó chỉ đơn giản là chất điện phân (muối) kết tinh và hoàn toàn có thể rửa trôi đi bằng nước.

CHUẨN ĐỘ

1. Khái niệm chuẩn độ ?

Chuẩn độ được sử dụng trong hóa học phân tích để xác định lượng hoặc nồng độ của một chất, được gọi là chất phân tích. Trong phép chuẩn độ, một chất chuẩn độ được thêm từ từ vào một dung dịch có chứa chất phân tích. Khi chất chuẩn độ được thêm vào, một phản ứng hóa học xảy ra giữa chất chuẩn độ và chất phân tích. Thời điểm phản ứng hoàn thành và lượng tương đương của chất chuẩn độ và chất phân tích có mặt được gọi là điểm tương đương. Điều này có thể được xác định bằng một chất chỉ thị hóa học cũng có trong dung dịch, hoặc bằng một sự thay đổi vật lý có thể đo được trong dung dịch, như pH, thế điện cực, độ dẫn điện, hoặc độ hấp thụ ánh sáng (màu sắc). Trong thực tế, sự thay đổi đột ngột của đặc tính vật lý này báo hiệu sự kết thúc của quá trình chuẩn độ, được gọi là điểm cuối.
 

2. Các yêu cầu của phản ứng hóa học trong chuẩn độ ?

Chuẩn độ dựa trên các phản ứng hóa học phải đáp ứng bốn yêu cầu:

• Phản ứng giữa chất phân tích và chất chuẩn độ phải xảy ra nhanh chóng, không có phản ứng phụ.
• Phản ứng phải hoàn thành.
• Phản ứng phải có phương pháp phân tích (tỷ lệ phản ứng) cụ thể.
• Phải có một phương pháp phát hiện điểm cuối thuận tiện.
 

3. Các phép phân tích nào có thể được thực hiện bằng máy chuẩn độ điện thế tự động ?

Các phép phân tích có thể được thực hiện bằng máy chuẩn độ điện thế tự động

• Chuẩn độ axit-bazơ
• Chuẩn độ khử oxy hóa
• Chuẩn độ phức chất
• Chuẩn độ kết tủa
• Chuẩn độ khan
• Chuẩn độ Argentometric
• Các phép đo pH, ORP và chọn lọc ion (ISE)

4. Máy chuẩn độ có cổng kết nối cho màn hình và máy in không?

Chúng tôi đã bỏ cổng kết nối cho màn hình và hiện chưa có bất kì kế hoạch nào để thay thế.

Máy chuẩn độ có cổng kết nối cho máy in.

5. Có thể kết nối máy khuấy vào mặt sau của máy chuẩn độ với bộ chuyển đổi adapter không?

Máy chuẩn độ không thể kết nối với máy khuấy bên ngoài. Máy chuẩn độ có một cổng kết nối cho cánh khuấy được tích hợp trong 93X với cổng kết nối đã được cải tiến so với máy chuẩn độ 90X. Cánh khuấy của máy 93x không tương thích với máy chuẩn độ 90X và cánh khuấy của máy 90X không tương thích với máy chuẩn độ 93X.

6. Biểu đồ chuẩn độ được hiển thị như thế nào ?

Biểu đồ chuẩn độ được hiển thị ở dạng file jpg, có nghĩa là nó là một hình ảnh đơn giản về kết quả chuẩn độ cuối cùng.

Tuy nhiên, dữ liệu thô có thể được xuất sang Excel dạng đường cong và đạo hàm. Điều này cho phép phân tích sâu hơn về giá trị thu được.